Theo tiêu chuẩn hiện hành, trong đó có tiêu chuẩn TCVN 5572
-1991 bản vẽ thi công kêt cấu bê tông cốt thép và TCVN 4612-1998- ký hiệu quy ước
và thể hiện bản vẽ kết cấu BTCT, TCVN 6048 -1995 – ký hiệu cốt thép bê tông.
Theo các tiêu chuẩn, khi thể hiện bản vẽ, quy ước bê tông là
trong suốt để có thể nhìn thấy cốt thép ở bên trong. Với bê tông chỉ cần thể hiện
đường bao xung quanh với nét vẽ 0,5b (b là chiều dày nét cơ bản). Để thể hiện cốt
thép cần vẽ mặt chính và các mặt cắt của cấu kiện.
Với dầm, cột, mặt chính là hình chiếu đứng , trong đó thể hiện
tất cả các cốt thép dọc. Khi hình chiều của 1 số thanh cốt thép dính vào nhau
(do đặt trên cùng 1 lớp ) cần thể hiện rõ mút của các thanh bằng móc neo(nếu đầu
thanh có uốn móc ) hoặc bằng ký hiệu quy ước là 1 móc nhọn nếu đầu thanh để thẳng.
Cốt thép đai trong dầm và cột có thể được vẽ toàn bộ( khi đặt với khoảng cách
không đều hoặc được vẽ 1 vài đai đại diện nếu cốt đai được đặt đều nhau, trên
cùng 1 đoạn khá dài.
Với tường mặt chính là hình chiếu đứng, với bản mặt chính là
hình chiếu bằng. Trong tường và bản phần lớn cốt thép được đặt thành lưới. Với
cốt thép của lưới, nếu khoảng cách giữa các thanh thép là đều nhau theo 1
phương thì có thể không cần thể hiện toàn bộ các thanh thép mà chỉ cần thể hiện
1 số thanh đại diện.
Để thể hiện 1 thanh thép có thể dùng nét vẽ đậm hoặc 2 nét vẽ
song song. Khi dùng nét đậm, bề dày nét vẽ không cần tỉ lệ với đường kính, lấy
bằng 1,5 b với cốt thép dọc trong cột và dầm, bằng b với cốt thép đai hoặc cốt
thép trong lưới của bản và tường.
Các mặt cắt vuông góc với mặt chính, trên mỗi mặt cắt chỉ thể
hiện cốt thép ở mặt cắt đó. Khi trong cấu kiện có nhiều đoạn bố trí cốt thép
khác nhau thì trong mỗi đoạn nên có 1 mặt
cắt. Tỷ lệ kích thước các mặt cắt ngang phải giống nhau cho từng cấu kiện và phải
ghi đầy đủ kích thước cho mặt cắt.
Để ký hiệu cốt thép thường dùng các con số đặt trong vòng
tròn, mỗi con số dùng để chỉ 1 hoặc nhiều thanh thép giống nhau. Bên cạnh vòng
tròn nên ghi thêm đường kính, số thanh trong tiết diện( hoặc khoảng cách giữa
các cốt thép đai, của thanh thép trong lưới. ghi như vậy cho mỗi thanh thép 1 lần,
ghi ở nơi dễ thấy nhất hoặc ở nơi thanh thép đó được thể hiện lần đầu. Khi hình dáng của thanh thép tương đối đơn giản,
nó được thể hiện ở bảng thống kê cốt thép trong đó có ghi chiều dài đoạn thẳng,
móc neo. Khi hình dáng phức tạp, nó cần được vẽ triển khai với các kích thước
và hình dáng cụ thể để có thể thi công chính xác.
Trên bản vẽ ngoài các hình vẽ còn có thêm bảng thống kê cốt
thép và các chú thích cần thiết. Trong bảng thống kê ghi rõ hình dáng, kích thước
và số lượng các cốt thép.
Trong phần chú thích ghi những thông tin liên quan tới vật
liệu, biện pháp thi công mà trên hình chưa thể hiện được. Thông thường, ghi cấp
độ bền và loại bê tông, yêu cầu với bê tông . loại, nhóm cốt thép, yêu cầu với
cốt thép, phương pháp quy định về neo và nối cốt thép, các biện pháp bảo đảm vị
trí thiết kế của cốt thép và các chú thích khác khi sử dụng vật liệu và thi
công.
Những yêu cầu và quy định đối với bản vẽ kết cấu bê tông cốt
thép
Yêu cầu:
chính xác, rõ ràng, đầy đủ và đúng các ký hiệu quy định, đảm bảo cho người thi
công hiểu trọn vẹn các chi tiết kết cấu, từ kích thước hình học tới vị trí và
hình dáng cốt thép trong kết cấu, nhờ đó có thể làm ván khuôn và đặt cốt thép 1
cách chính xác theo thiết kế.
Hi vọng bài viết trên đây do tác giả: Quang thắng - viết, sẽ giúp các bạn có thể đọc được bản vẽ kỹ thuật trong trường hợp không có bản vẽ kiến trúc.
Xem thêm bài viết khác: Cấu tạo BTCT căn hộ chung cư
0 nhận xét:
Đăng nhận xét